fbpx

I. ĐẠI CƯƠNG

Thông liên nhĩ (TLN) là một nhóm bệnh gồm những tổn thương của vách liên nhĩ. Lỗ thông thứ phát nằm ở phần cao của vách liên nhĩ, lỗ thông tiên phát nằm ở phần thấp của vách liên nhĩ, có thể đơn thuần hoặc kèm với bất thường của gối nội mạc và một số ít ở vị trí xoang tĩnh mạch, xoang vành. TLN lỗ tiên phát nằm trong bệnh cảnh kênh nhĩ thất. Tần suất TLN 7-15% các bệnh tim bẩm sinh.

II. CHẨN ĐOÁN

1. Công việc chẩn đoán

a. Hỏi bệnh

• Triệu chứng mệt, khó thở khi gắng sức.

• Sốt, ho tái phát nhiều lần.

• Chậm lớn, chậm biết đi.

b. Khám bệnh

• Khám tim: thất phải đập dọc bờ ức trái. Âm thổi tâm thu ở khoảng liên sườn
II bờ trái ức, cường độ ≤ 3/6, dạng phụt, âm sắc trung bình, không kèm rung
miêu. T2 vang mạnh, tách đôi rộng cố định.

• Khám phổi tìm dấu hiệu thở nhanh, rales phổi.

c. Cận lâm sàng

• Công thức máu.

• XQ tim phổi: lớn thất phải, lớn nhĩ phải, động mạch phổi dãn to, tuần hoàn
phổi tăng chủ động.

• ECG: lớn thất phải, nhĩ phải, bloc nhánh phải không hoàn toàn.

• Siêu âm tim Doppler phát hiện và đo đường kính lỗ TLN, đo áp lực ĐMP,
đường kính các buồng tim (cho thấy tim phải dãn to).

2. Chẩn đoán xác định: dựa vào siêu âm tim.

III. ĐIỀU TRỊ

1. Nguyên tắc

• Đóng lỗ thông (phẫu thuật hoặc thông tim can thiệp)

• Phòng ngừa và điều trị các biến chứng nội khoa.

2. Phòng ngừa và điều trị các biến chứng nội khoa

• Suy tim: phần lớn TLN không dẫn đến suy tim hoặc dẫn đến suy tim
nhưng muộn.

• Nhiễm trùng hô hấp.

• Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng: TLN ít bị biến chứng viêm nội tâm mạc nhiễm

trùng, không cần dùng kháng sinh phòng ngừa khi mổ, chữa răng hay làm
thủ thuật ngoại khoa.

• Suy dinh dưỡng (xem bài suy dinh dưỡng).

• Những trường hợp tăng áp động mạch phổi nặng (hội chứng Eissenmenger,
áp lực ĐMP tâm thu ≥ áp lực hệ thống), cho hội chẩn khoa chỉ định điều trị
với Sildenafil uống 0,3 mg/kg/3-6 giờ (tối đa 1 mg/kg/liều). Sau 4 tuần nếu
không đáp ứng sẽ ngừng sử dụng.

• Những bệnh nhân không đáp ứng với điều trị Sildenafil hoặc cơn cao áp phổi
nặng sau phẫu thuật tim, hội chẩn khoa xem xét chỉ định về khả năng dùng
Bonsentan uống 1mg/kg (tối đa 62,5mg) mỗi 12 giờ trong 1-4 tuần, sau đó
tăng lên 2 mg/kg (tối đa 125mg) mỗi 12 giờ.

3. Chỉ định phẫu thuật đóng lỗ thông

• TLN lỗ thứ phát nhỏ (< 8 mm) có thể tự đóng vào khoảng 2-3 tuổi với tần suất

14-16%; do đó không nên phẫu thuật ở trẻ ≤ 1 tuổi, ngoại trừ có biến chứng

suy tim hay tăng áp động mạch phổi không kiểm soát được.

• Khi Qp/Qs >1,5, tuổi mổ thích hợp 3-5 tuổi.


• Chỉ định thông tim đo kháng lực mạch máu phổi trước khi quyết định phẫu
thuật trong trường hợp áp lực động mạch phổi trên siêu âm tim ≥ 2/3 áp lực
mạch máu hệ thống.

• Làm test oxy lúc thông tim, nếu tỉ số kháng lực mạch máu phổi/kháng
lực mạch máu hệ thống ≥ 0,5, thì không còn khả năng phẫu thuật, những
trường hợp này được xếp vào nhóm hội chứng Eissenmenger. Nếu tỉ số
này < 0,5, cho phẫu thuật ngay và dùng Sildenafil hoặc Bonsentan trước và
sau phẫu thuật.

4. Chỉ định thông tim can thiệp đóng lỗ thông bằng dụng cụ

• Thông liên nhĩ lỗ thứ phát, đường kính ≤ 38 mm, còn shunt trái-phải, gây lớn

nhĩ phải hoặc thất phải hoặc tỉ số Qp/Qs ≥ 2, có các rìa bao quanh lỗ thông
> 4 mm, có cân nặng ≥ 8 kg.

• Thông liên nhĩ lỗ thứ phát, đã từng bị thuyên tắc nghịch như tai biến mạch
máu não hoặc cơn thiếu máu não tạm thời, tái phát.

Vấn đề

Chứng cớ

Thông liên nhĩ lỗ thứ phát, đường kính < 38 mm, còn shunt trái-phải, gây lớn nhĩ phải hoặc thất phải hoặc tỉ số Qp/Qs > 2, có các rìa bao quanh lỗ thông > 4 mm, có cân nặng > 8 kg

B

AHA, review 2011

Thông liên nhĩ lỗ thứ phát, đã từng bị thuyên tắc nghịch như tai biến mạch máu não hoặc cơn thiếu máu não tạm thời, tái phát

B

AHA, review 2011

Thông liên nhĩ lỗ thứ phát, có cơ địa nguy cơ của huyết khối và thuyên tắc (có đặt máy tạo nhịp đường tĩnh mạch hoặc có mang catheter tĩnh mạch lâu dài hoặc có bệnh lý tăng đông)

C

AHA, review 2011

Leave a Reply

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.