fbpx

Phân loại: Phác đồ điều trị bệnh lý hô hấp

Nhận định chung Viêm phổi không đáp ứng điều trị bao gồm những trường hợp viêm phổi được điều trị kháng sinh nhưng có đáp ứng chậm hoặc không có đáp ứng với điều trị. Lưu ý những yếu tố làm viêm phổi tiến triển chậm bao gồm có bệnh mạn tính kèm theo: Bệnh phổi mạn tính: Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, giãn phế quản, xơ phổi. Nghiện rượu. Bệnh lý thần kinh: tăng nguy cơ hít phải, giảm khả năng ho, khạc đờm. Suy tim sung huyết. …

Nhận định chung Viêm xoang cấp tính là tình trạng viêm của một hoặc nhiều các hốc xoang, gây ra bởi nhiễm trùng hoặc dị ứng. Hầu hết nhiễm trùng xoang cấp tính là virus và giải quyết một cách tự nhiên trong vòng chưa đầy 10 ngày. Điều trị triệu chứng. Viêm xoang cấp do vi khuẩn có thể là một nhiễm trùng trực tiếp, một biến chứng của viêm xoang do virus hoặc có nguồn gốc răng. Các vi khuẩn gây bệnh chủ yếu là Streptococcus pneumonioe. Haemophilus …

Nhận định chung Viêm tiểu phế quản là một bệnh dịch và nhiễm virus theo mùa của đường hô hấp dưới ở trẻ em dưới 2 tuổi, đặc trưng bởi sự tắc nghẽn phế quản. Virus hợp bào hô hấp (RSV) chịu trách nhiệm 70% các trường hợp viêm tiểu phế quản. Lây truyền RSV là trực tiếp, do hít phải các giọt nhỏ, và gián tiếp, qua tiếp xúc với tay hoặc các vật bị ô nhiễm bởi các chất tiết bị nhiễm bệnh. Trong đa số trường hợp, viêm …

Viêm lan tỏa của ống tai ngoài, do nhiễm vi khuẩn hoặc nấm. Tổn thương thường gặp của viêm tai giữa, chấn thương ống tai hoặc sự hiện diện của dị vật hoặc các bệnh ngoài da (như chàm, vẩy nến). Đặc điểm lâm sàng Ngứa ống tai hoặc đau tai, thường nặng và trầm trọng hơn bởi chuyển động của loa tai, cảm giác đầy trong tai, có hoặc không có mủ xả. Ban đỏ và phù nề, hoặc nhiễm eczema ống tai. Nhìn thấy dị vật (nếu có). Nếu có …

Nhiễm khuẩn mạn tính ở tai giữa với chảy dịch mủ dai dẳng qua lỗ thủng màng nhĩ. Các vi khuẩn chính gây bệnh là Pseudomonos aeruginosa, Proteus spp, tụ cầu, Gram âm khác và vi khuẩn kỵ khí. Đặc điểm lâm sàng Dịch mủ chảy trong hơn 2 tuần, thường gắn liền với sự mất mát hoặc thậm chí nghe điếc; sự vắng mặt của đau và sốt. Khám thấy thủng màng nhĩ và có dịch mủ tiết. Phác đồ điều trị Làm sạch dịch tiết ống tai bằng lau khô nhẹ nhàng (sử …

Viêm tai giữa do nhiễm virus hoặc vi khuẩn, rất phổ biến ở trẻ em dưới 3 tuổi, nhưng không phổ biến ở người lớn. Các vi khuẩn gây bệnh chủ yếu của viêm tai giữa là Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influemae, Moraxella catarrhalis và ở trẻ lớn, Streptococcus pyogenes. Đặc điểm lâm sàng  Khởi đầu đau tai nhanh chóng (ở trẻ: khóc, khó chịu, mất ngủ) và dịch tai (otorrhoea) hoặc sốt.        Các dấu hiệu khác thường kèm theo như sổ mũi, ho, tiêu chảy hoặc nôn, và có thể gây chẩn đoán nhầm lẫn, do …

Nhận định chung Viêm phổi kẽ là thuật ngữ chỉ những bệnh phổi có tổn thương ở khoảng kẽ ở phổi, bệnh thường lan tỏa, tổn thương không đồng nhất, tuy nhiên, được xếp chung vào một nhóm do có biểu hiện lâm sàng, X-quang phổi, tổn thương mô bệnh học gần tương tự nhau. Phác đồ điều trị viêm phổi kẽ Nguyên tắc chung Loại bỏ các tác nhân như thuốc, hóa chất được xem là căn nguyên gây viêm phổi kẽ. Điều trị các bệnh lý căn nguyên …

Nhận định chung Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng là nhiễm khuẩn của nhu mô phổi xảy ra ở ngoài bệnh viện, bao gồm viêm: phế nang, ống và túi phế nang, tiểu phế quản tận hoặc viêm tổ chức kẽ của phổi. Tác nhân gây viêm phổi có thể là các vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, nấm, nhưng không do trực khuẩn lao. Phác đồ điều trị viêm phổi cộng đồng Nguyên tắc chung Xử trí tuỳ theo mức độ nặng. Điều trị triệu chứng. Điều trị …

Tình trạng viêm mạn tính của niêm mạc phế quản do kích ứng (thuốc lá, ô nhiễm), dị ứng (hen suyễn) hoặc nhiễm trùng (lặp đi lặp lại viêm phế quản cấp). Nó có thể phát triển thành bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính. Đặc điểm lâm sàng Ho trong 3 tháng liên tiếp mỗi năm trong 2 năm liền. Không khó thở lúc khởi bệnh. Khó thở phát triển sau nhiều năm, trước khi gắng sức, sau đó trở thành dai dẳng. Nghe phổi: thở khò khè phế quản (luôn luôn …

Nhận định chung Tình trạng viêm cấp tính của niêm mạc phế quản, thường có nguyên nhân virus. Ở trẻ lớn hơn nó có thể gây ra bởi vi khuẩn Mycoplasma pneumoniae. Ở trẻ em trên 2 tuổi bị viêm phế quản cấp tính lặp đi lặp lại hoặc viêm phế quản ‘thở khò khè’, xem xét hen suyễn. Ở trẻ em dưới 2 tuổi, cân nhắc viêm tiểu phế quản. Phác đồ điều trị Sốt: paracetamol PO. Đảm bảo cho bệnh nhân đủ nước, độ ẩm không khí đủ. Trẻ em: nhỏ mũi …