fbpx

Phân loại: Phác đồ điều trị bệnh lý nội tiết chuyển hóa

TĂNG HUYẾT ÁP Ở BỆNH NHÂN LỌC MÁU ĐỊNH KỲ I. ĐẠI CƯƠNG: Tăng huyết áp rất thường gặp ở bệnh nhân (BN) suy thận mạn giai đoạn cuối (STM), 80% ở BN bệnh thận mạn, 75 – 90% trước lọc máu, 50 – 60% ở BN chạy thận nhân tạo (CTNT), 40 – 90% ở BN lọc màng bụng (CAPD). Bất kể do nguyên nhân gì, tăng huyết áp ở BN STM rất khó kiểm soát, ảnh hưởng trực tiếp lên tỷ lệ tử vong và tiên lượng bệnh. …

CƯỜNG CẬN GIÁP 1. ĐẠI CƯƠNG 1.1 Định nghĩa: Cường cận giáp (viết tắt là CCG) là tình trạng tăng sản xuất hormone cận giáp từ các tuyến cận giáp. 1.2 Phân loại Cường cận giáp nguyên phát là khi tăng chức năng tuyến cận giáp một cách độc lập gây ra sản xuất quá nhiều hormone cận giáp (PTH) như adenoma, tăng sản, ung thư cận giáp. – Cường cận giáp thứ phát là tình trạng tăng sản xuất hormone cận giáp xảy ra khi đáp ứng với sự …

U TĂNG TIẾT PROLACTIN 1. Đại cương – Định nghĩa: là khối u tuyến yên tiết prolactin quá mức. – U tiết prolactin là u tiết tuyến yên thường gặp nhất, chiếm 40% – 50% u tuyến yên. – U tiết hỗn hợp thường gặp nhất là u tiết hormone tăng trưởng và prolactin ( gh/prolacTin ). – U ác tính tuyến yên tiết Prolactin rất hiếm gặp 2. Đánh giá 2.1 Lâm sàng: cần đánh giá những biểu hiện chậm dậy thì, vô kinh, chảy sữa, bất lực. – …

SUY THƯỢNG THẬN 1. ĐẠI CƯƠNG: 1.1 Định nghĩa: Suy thượng thận (STT) là tình trạng vỏ thượng thận giảm sản xuất glucocorticoid hay mineralocorticoid hay cả hai, không đáp ứng đủ cho nhu cầu cơ thể. 1.2. Nguyên nhân: 1.2.1. Tổn thương tại tuyến thượng thận (STT nguyên phát) • Do bệnh tự miễn: chiếm tỉ lệ 80% • Do nhiễm trùng: thường gặp lao, nấm, AIDS,.. • Xuất huyết thượng thận hay nhồi máu thượng thận: do dùng thuốc kháng đông, bệnh rối loạn đông máu, nhiễm trùng …

SUY GIÁP 1. Đại cương 1.1. Định nghĩa Suy giáp là hội chứng đặc trưng bởi tình trạng giảm chức năng tuyến giáp gây hậu quả là giảm lượng hormon tuyến giáp. Nữ thường gặp hơn nam giới. Tần xuất lưu hành khoảng 2% ở nữ và 0,1 % ở nam. Tần xuất lưu hành của suy giáp dưới lâm sàng ở nữ khoảng 7,5% và nam khoảng 3%, tăng dần theo tuổi. Suy giáp bẩm sinh là khiếm khiếm di truyền thường gặp nhất (khoảng 1/5000 trẻ sinh) 1.2. …

ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 1. MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ: – Đường huyết đói: 70 -130 mg/dL (3,8 – 7,2 mmol/L ) – ĐH sau ăn 2 giờ: < 180 mg/dL (10 mmol/L) – HbA1c ≤ 7% – Huyết áp ≤ 130/80 mmHg – LDL-cholesterol <100 mg/dL (2.6 mmol/L) ≤70 mg/ dL( 1.8 mmol/L) khi có bệnh tim mạch. – HDL-cholesterol: > 40 mg/dL (1.1 mmol/L) ở nam; > 50 mg/dL (1.3 mmol/L ở nữ) – Triglyceride < 150 mg/dL (1.7 mmol/L) Cá thể hóa mục tiêu HbA1c: …

ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 1 Nên tham khảo bác sĩ chuyên khoa nội tiết hoặc chuyển bác sĩ nội tiết quản lý bệnh nhân lâu dài. 1. Mục tiêu: Kiểm soát đường huyết (ĐH) nhằm mục tiêu giữ mức ĐH gần với bình thường nhất mà không gây hạ ĐH, đặc biệt là ở trẻ nhỏ và người lớn tuổi, người có nhiều yếu tố nguy cơ tim mạch. Chỉ số Mục tiêu 1. Đường huyết ĐH đói 80 -130 mg/dL (1) ĐH sau ăn 2 giờ 80 …

VIÊM THẬN BỂ THẬN CẤP (VTBT) I. ĐAI CƯƠNG 1. Định nghĩa : VTBT cấp là tình trạng nhiễm khuẩn cấp tính các đài thận, bể thận, niệu quản và nhu mô thận hay còn gọi nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên. Nhiễm khuẩn cấp theo đường ngược dòng từ bàng quang lên hoặc từ đường máu đưa đến khi có nhiễm khuẩn huyết. Vi khuẩn gây bệnh thường là Gram (-). 2. Nguyên nhân gây bệnh – Nhiễm khuẩn đường tiết niệu ngược dòng trong trào ngược bàng quang …

HẠ HUYẾT ÁP TRONG CHẠY THẬN NHÂN TẠO 1. ĐẠI CƯƠNG Hạ huyết áp ( HA ) trong chạy thận nhân tạo (CTNT) là vấn đề thường gặp nhất trong lúc CTNT, chiếm tỷ lệ 20 – 40% và cần điều trị. Trong lúc hạ HA có thể xảy ra thiếu máu cơ tim không triệu chứng, phát hiện bằng ECG (10-30 % trong lúc lọc máu). Phụ nữ, người bệnh lớn tuổi có tăng huyết áp tâm thu đơn độc, đái tháo đường, và có rối loạn thần kinh …

PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH THẬN MẠN I. ĐẠI CƯƠNG: 1. Định nghĩa: theo hướng dẫn thực hành lâm sàng của K/DOQI năm 2012: – Bệnh thận mạn khi có tổn thương thận về cấu trúc hoặc chức năng thận kéo dài > 3 tháng, có ảnh hưởng đến sức khoẻ – Bệnh thận mạn được phân độ dựa theo độ lọc cầu thận (GFR), nguyên nhân và mức độ tiểu albumin. Tiêu chuẩn bệnh thận mạn (khi có một hoặc nhiều dấu hiệu sau, kéo dài …