TÚI NHA CHU SÂU, TIÊU XƯƠNG/THIẾU HỔNG XƯƠNG < 2 VÁCH 1. CHẨN ĐOÁN: 1.1. Triệu chứng: – Xương tiêu, mất vách xương quanh chân răng (<2 vách). – Tiêu xương theo chiều ngang, dọc. – Mất thẩm mỹ. 1.2. Chẩn đoán xác định: Nha c

1. CHẨN ĐOÁN – Mất răng lẻ tẻ hàm trên , hàm dưới 2. CHỈ ĐỊNH – Những răng còn lại có đủ khả năng chịu lực cho những răng đã mất – Khớp cắn bình thường – Có thể thực hiện như một nẹp nha chu khi h

1. CHẨN ĐOÁN – Mất răng lẻ tẻ hàm trên, hàm dưới 2. CHỈ ĐỊNH – Những răng còn lại có đủ khả năng chịu lực cho những răng đã mất – Yêu cầu thẩm mỹ – Mất nhiều răng khoảng cách răng trụ quá xa 3. CH

PHỤC HÌNH THÁO LẮP BÁN PHẦN NỀN NHỰA 1. CHẨN ĐOÁN – Mất răng lẻ tẻ hàm trên, hàm dưới. 2. CHỈ ĐỊNH – Khoảng mất răng quá dài không thể làm phục hình cố định – Mất răng phía sau và không còn răn

2. TRƯỚC PHẪU THUẬT: 3.1. Khám và chuẩn đoán: ♦ Lâm sàng: Tình trạng tổng quát của bệnh nhân (khám nội khoa nếu cần) ♦ Cận lâm sàng: – Sẹo môi trên kích thước, kiểu của sẹo – Khám cung răng, khẩu cái, xư

PHẪU THUẬT CHỈNH HÌNH THẨM MỸ MŨI 1. TRƯỚC PHẪU THUẬT: 1.1. Khám và chuẩn đoán: ♦ Lâm sàng: – Tình trạng tổng quát của bệnh nhân (khám nội khoa nếu cần) – Tình trạng và hình thái mũi tại chổ da mũi, tổ ch

1. CHẨN ĐOÁN: 1.1. Chẩn đoán sơ bộ: 1.1.1. Lâm sàng: – Mặt sưng nề, mất cân xứng, đau nhẹ hay đau nhiều. – Há miệng hạn chế. – Vùng răng liên hệ sưng đỏ, đau, có mủ. – Bệnh nhân có thể thấy sốt nhẹ. 1.1.2. C

1. CHẨN ĐOÁN: 1.1 Lâm sàng: – Bệnh nhân đến khám vì các triệu chứng ê buốt khi ăn ngọt, chua, lạnh,khi bàn chải chạm vào hoặc triệu chứng của bệnh lý tủy, bệnh lý vùng quanh chóp nếu bệnh nhân đến ở giai

1. CHẨN ĐOÁN: 1.1. U nang lành tính trong mô mềm: 1.1.1. Dấu hiệu lâm sàng: – Khối sưng lùng nhùng hay giới hạn rõ. – Phát triển chậm. – Sờ mềm, chắc, di động. – Không đau (trừ khi bị nhiễm trùng thứ phát). – Có hay không có h

Có 2 loại khó thở do chấn thương: – Khó thở do tắt nghẽn khí đạo trên. – Khó thở do thanh quản phù nề chèn ép. 1. TRIỆU CHỨNG: – Khó thở do nghẹt khí đạo trên do máu cục, đàm nhớt, dị vật như: mảnh xư

1. CHẨN ĐOÁN: 1.1. Lâm sàng: – Đau hoặc không đau, răng đổi màu (so sánh với màu răng bên cạnh hoặc gần đó bình thường). Mô mềm xung quanh răng có thể sưng đỏ, có mủ (áp-xe hay có lỗ dò ở mô mềm vùng chân răng). Tổn thương có thể lộ tủy hay không, có lỗ sâu trên răng. – Răng lung lay, gõ đau hoặc không đau (gõ bằng cán gương với lực nhẹ). 1.2. Cận lâm sàng (nếu có): Phim X-quang: có thấu quang quanh chóp răng, dây chằng nha chu dãn rộng, có thể có tiêu

(Mineral Trioxide Aggregate) 1. CHỈ ĐỊNH: – Răng vĩnh viễn chưa đóng chóp. • Viêm tủy không hồi phục. • Hoại tử tủy. 2. ĐIỀU TRỊ: – Lấy tủy toàn phần. – Quay Ca(OH)2 trong 1 tuần. – Trám MTA vùng chóp, đặt gòn ẩm trong buồng tủy, tr