fbpx

Phân loại: Phác Đồ Điều Trị Bệnh Tim Mạch, Phổi - Viện Tim TP.HCM

TĂNG HUYẾT ÁP KHẨN TRƯƠNG 1. Định nghĩa 1.1 Tăng huyết áp ( THA) khẩn trương: (urgency) – Tăng huyết áp nặng không tổn thương cơ quan đích. – Thường điều trị với thuốc hạ áp uống. – Hạ huyết áp trong vòng 24 – 48 giờ. 1.2 THA cấp cứu: (emergency) – THA cấp (> 180/120mmHg) có kèm tổn thương cơ quan đích như: Não: – Bệnh não do THA – Đột quỵ… Tim: – Nhồi máu cơ tim cấp – Cơn đau thắt ngực không ổn định – …

ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT U NHẦY NHĨ TRÁI 1. Định nghĩa ( theo phân loại ICD 11) U nhầy nhĩ trái l à một dạng u nguyên phát l ành tính trong tim . Chiếm khoảng 74%-85% các u trong tim . U có cuống bám vào vách liên nhĩ hay trần nhĩ trái.U thường có dạng chùm nho hoặc nhiều thùy và không có vỏ bao rõ rệt, mật độ mềm dễ vỡ, có thể có xuất huyết bên trong. 2. Chẩn đoán c. Triệu chứng lâm sàng: • …

ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT THÔNG LIÊN THẤT 1. Định nghĩa và phân loại ( theo phân loại ICD 11) Thông liên thất (TLT) 1 à một khiếm khuyết của vách liên thất(vách ngăn giữa hai buồng tâm thất của tim) . có 4 loại TLT chính về giải phẫu bệnh là: TLT phần quanh màng (1), TLT phần cơ (2), TLT phần buồng nhận (3) và TLT phần phễu (4) (TLT ở phía trên của cựa Wo1ff) . Thông liên thất là bệnh tim bẩm sinh thường gặp nhất trong …

ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT HẸP ĐỘNG MẠCH PHỔI 1. Định nghĩa ( theo phân loại ICD 11) Hẹp động mạch phổi ( ĐMP) là một tình trạng mà trong đó dòng chảy của máu từ tim đến phổi bị chậm lại bởi van động mạch phổi biến dạng, hoặc biến dạng ở trên hoặc dưới các van. Tần suất: Hẹp ĐMP đơn thuần: 8 – 12% TBS; Hẹp ĐMP + tật TBS khác : 50% TBS . Hình 1: A: Hẹp tại van ĐMP; B: Hẹp dưới van ĐMP; C: …

ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT BỆNH UÝ KÊNH NHĨ THẤT BÁN PHẦN Khiếm khuyết kênh nhĩ thất còn được gọi là khiếm khuyết gối nội mạc tim hay là khiếm khuyết vách nhĩ thất . Kênh nhĩ thất được chia thành 2 thể bệnh chính dựa vào mức độ thông thương qua vách liên thất: kênh nhĩ thất bán phần và kênh nhĩ thất toàn phần, ngoài ra, còn có kênh nhĩ thất thể trung gian. Khiếm khuyết kênh nhĩ thất bán phần bao gồm lỗ thông liên nhĩ nguyên phát …

XÂY DỰNG TIÊU CHÍ LÀM GIẢM VIÊM TRUNG THẤT SAU PHẪU THUẬT TIM HỞ 1. Định nghĩa : viêm trung thất cấp sau phẫu thuật tim hở (acute mediastinitis post cardiac surgery) là một tình trạng nhiễm trùng nặng ảnh huởng đến toàn bộ vùng trung thất giữa và các cơ quan trong đó như tim, màng tim, phổi, xuơng ức, cơ và mô mềm 2. Nguyên nhân và hậu quả 2.1 Nguyên nhân viêm trung thất 2.1.1 Do bệnh lý nhiễm trùng – Do nhiễm trùng huyết truớc, trong …

TRÀN DỊCH MÀNG NGOÀI TIM VÀ CHÈN ÉP TIM CẤP 1. Định nghĩa 1.1 Tràn dịch m àng ngo ài tim: khi lượng dịch tồn tại trong màng ngoài tim nhiều hơn mức sinh lý bình thường ( 10-50ml). Dịch có thể là máu, mủ, dịch thấm hoặc dịch tiết. 1.2 Chèn ép tim c ấp: khi lượng dịch trong màng tim chèn ép vào tim phải gây ảnh hưởng nặng huyết động học hoặc suy tuần hoàn c ấp dẫn đến tử vong nhánh chóng nếu không dẫn lưu …

TIÊU CHUẨN BỆNH NHÂN RA KHỎI HỒI SỨC 1. HỆ THẦN KINH: – Tỉnh táo, hợp tác. Không có yếu liệt mới xuất hiện sau mổ. 2. HỆ TIM MẠCH: – Huyết áp ổn định ở mức tâm thu > 90 mm Hg, trung bình > 65 mm Hg. Riêng đối với bệnh nhân tứ chứng Fallot trẻ em có dung tích hồng cầu truớc mổ cao > 65% có thể chấp nhận huyết áp tâm thu > 80 mm Hg và trung bình > 60 mm Hg. – Tần …

THÔNG TIM ĐO KHÁNG LỰC MẠCH MÁU Các bệnh lý tim bẩm sinh có luồng thông trái phải như: thông liên thất, thông liên nhĩ, còn ống động mạch gây tăng áp động mạch phổi nặng, nguy cơ tăng áp động mạch phổi nặng sau mổ có thể gây tử vong hoặc áp lực động mạch phổi vẫn còn tăng cao không giảm sau khi đóng các luồng thông → phẫu thuật tốn kém nhưng không hiệu quả. Do đó cần thiết phải thông tim, đo kháng lực mạch máu …

THÔNG LIÊN NHĨ Thông liên nhĩ (TLN) chiếm khoãng từ 5 đến 10% các trường hợp tim bẩm sinh. Bệnh chủ yếu gặp ở nữ so với nam l à 2 : 1. Đại đa số các bệnh nhân TLN không có triệu chứng cơ năng mà chỉ có các triệu chứng lâm sàng rất kín đáo do đó thường bỏ sót đến tuổi trưởng thành. 1. Phân loại: có bốn dạng thông liên nhĩ thông thường: TLN kiểu lổ thứ phát, TLN kiểu nguyên phát, TLN kiểu xoang tĩnh …